Mỗi miền mỗi vùng đều có những từ rất “dễ thương” khi nói lên khiến người ngoài “mắt chữ O, mồm chữ A” vì chẳng hiểu mô, tê, răng, rứa... Dưới đây “từ điển” tiếng Quảng Bình giúp bạn giao tiếp với người dân bản địa.
ảnh minh họa
Khi bạn nói những từ địa phương với người dân các tỉnh thành khác, họ thường không hiểu và hỏi đi hỏi lại nhiều lần, nhờ người “phiên dịch” hay nói “ừ”, “vâng” như một cách “trả lời trừ”. Nhiều trường hợp “gây cười” hơn khi người Quảng Bình phải dùng ngôn ngữ cơ thể để giao tiếp và người ngoại tỉnh.
Với những ai yêu đất Quảng, muốn tìm hiểu thêm về văn hóa, ngôn ngữ vùng đất này hay chuẩn bị làm dâu, rể xứ Quảng thì hãy tham khảo “từ điển” một số từ thông dụng của giọng (tiếng) Quảng Bình dưới đây:
Bọ = Bố
Mạ = Mẹ
Mệ = Bà
Chắc = Mình
Một chắc = Một mình
Nỏ = Không
Đập chắc = Đánh nhau
Nhắt = mắc
Tu (Tau) = Tao (cách gọi thân mật hơn so với "tớ")
Kun = Con
Lịp = Nón
Cấy = Cái (với đồ vật)
Cấy = Gái (Với người)
Kun cấy = Con gái
Gấy = Gái
Heng = Vẫn còn
Côi = Cao
Trên côi = Trên cao
Hồi = Vườn
Cươi = Sân
Ki = Cái
Rời = Dài
Choa = Chúng tôi
Bầy choa (= Bờ trui = Bầy tui) = Chúng tôi
Mỏ = Miệng
Ngấp = Ngậm
Ngấp mỏ = Ngậm miệng
Choét = Toét
Bẹt choét = Nát bét
Bẹp chẹp = Bẹp dí
Lắt = Hái
Trấy = Trái
Trấy cam = Trái cam
Lạo = Lão
Mềng = Mình
Méng = Miếng
Mô = Đâu
Tê = Kia
Răng = Sao
Rứa = Thế
Ro = Đo = Đó
Rứa ro = Thế đó
Mạo = Mũ
Tởm = Gớm
Phắn = Cút
Xéo = Túi
Nớ = ấy, đó
Cái nớ = Cái ấy, Cái đó
Xéo bóng = Túi ni lông
Nác= Nước
Bọt nác = Ốm yếu
Tru = Kêu (chỉ người có tiếng kêu nghe rất khó chịu)
Lả = Lửa
Ngài = Người
Môi = Muỗng
Đọi = Bát
Ke = Khiêng
Xán = Ném
Trấy = Trái
Tề = Kìa
Tê tề = Kia kìa
Bổ = Ngã
Ga = Gà (con vật)
Ni = Nay
Bựa = Bữa
Ngọi bựa = Mọi bựa = Hồi bữa, hồi trước, ngày trước
Chừ = Giờ
Bựa chừ = Bây giờ
Lịp = Nón
Tơi = Áo khoác đi mưa
Cá Tràu = Cá lóc, cá quả
Trục cúi = Đầu gối
Ôông = Ông (khi phát âm miệng tròn ra và không ngậm miệng lại)
Xôông = Xông (có nghĩa là xông cho người khi bị cảm)
Ôống = Ống
Tôông = Tông
Chơ = Chớ
Chơ răng = Chớ sao
Bin = Xoay
Chọt = Chọc
Lẻ = Gậy
Gạy = Gãy
Lọi = Gãy
Nghin = Gần
Ngái = Xa
Trôốc = Đầu
Có một số từ mà ngay cả người Quảng Bình vẫn không biết do mỗi nơi có một cách nói khác nhau. Chúc các bạn khỏi bỡ ngỡ sau khi tiếp cận được những từ ngữ thông dụng này của người Quảng.